Nhân vật lịch sử Hải phòng

  • Phùng Đại Lực

    Phùng Đại Lực quê ở làng Thông Xá, huyện Đông An (Đông Yên), phủ Khoái Châu, đạo Sơn Nam (nay thuộc huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên). Cha là Phùng Văn Đăng có nghề làm thuốc nên...
  • Phạm Văn Phi

    Phạm Văn Phi là tên chính thức, khi mở hãng xe ở Vinh, Nghệ An chỉ dùng hai chữ Phạm Phi để đặt tên hãng. Ông xuất thân từ một gia đình nông dân nghèo ở làng Lâm Động, huyện Thuỷ...
  • Nguyễn Cư - Nguyễn Thiện

    Nguyễn Cư và Nguyễn Thiện là hai anh em sinh đôi trong một gia đình nghèo ở Niêm Sơn, xã Kỳ Sơn, huyện Thủy Nguyên ngày nay. Cả hai anh em vừa chăm chỉ học hành, vừa tinh thông võ...
  • Nguyễn Văn Ngọ

    Nguyễn Văn Ngọ (Ba Ngọ) sinh tháng 6 năm 1906, người làng Hạ Đồng-một thôn công giáo toàn tòng-phủ Vĩnh Bảo, tỉnh Hải Dương, nay thuộc xã Cộng Hiền, huyện Vĩnh Bảo ngoại thành Hải...
  • Anh em Hoàng Uy ở Dưỡng Chính, Chính Mỹ, huyện Thủy Nguyên

    Hoàng Uy và Hoàng Tế là anh em sinh đôi vào ngày 3 tháng 11 năm Quý Sửu đời vua Lý Thái Tông. Cha là Hoàng Nghiêm, mẹ là Nguyễn Thị Xuyên đều là người nhân từ, đức độ dân Dưỡng...
  • PHẠM NGỌC ĐA (1938 - 1953)

    Phạm Ngọc Đa sinh năm 1938 tại thông Phác Xuyên, xã Bạch Đằng, huyện Tiên Lãng, tỉnh Kiến An (nay thuộc thành phố Hải Phòng) trong một gia đình lao động nghèo, cha là thợ mộc, mẹ...
  • Nguyễn Lương Bằng

    Nguyễn Lương Bằng sinh tại thôn Đông, xã Đoàn Lâm (nay là xã Thanh Tùng) huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, trong một gia đình nhà nho nghèo có truyền thống yêu nước. Lên 8 tuổi...
  • Trần Quốc Bảo

    Trần Quốc Bảo là cháu vua Trần. Khi quân Nguyên sang xâm lược nước ta lần thứ ba (1287), Trần Quốc Bảo được giao nhiệm vụ trấn thủ miền ven biển. Ông đã đóng quân ở vùng Áng Hồ,...
  • BA CHỊ EM NGUYỄN THỊ NHÂM (Chị Cả Khương) (1903 - 1937)

    Tên thật là Nguyễn Thị Nhâm, khi tham gia cách mạng mang bí danh là Khương, khi ở tù do lớn tuổi nên chị em nữ tù tôn là chị Cả, lại đặt cho tên Phòng vì hoạt động ở Hải Phòng. Bà...
  • Khái Hưng

    Khái Hưng tên thật là Trần Khánh Giư, sinh 1897. Bút danh của ông từ chữ Khánh Giư sắp xếp lại mà thành. Tên khai sinh vốn là tê Trần Giư, khi đỗ tú tài I, không muốn làm công...